Thứ sáu, 18/7/2008, 09:38 GMT+7

Văn phòng cho thuê tại Hà Nội vẫn 'hét' giá cao

Theo khảo sát của Công ty TNHH CB Richard Ellis Việt Nam (CBRE), giá thuê văn phòng hạng A theo tháng đang dao động trong khoảng 45 USD đến 69,5 USD cho mỗi m2, tăng 9,8% so với quý I.
> Nhà đất Hà Nội bước vào giai đoạn ngủ đông /Cò đất thời bất động sản đóng băng

Văn phòng hạng B ở một số vị trí đẹp cũng được chào giá 42 USD mỗi m2 một tháng, còn giá thuê văn phòng hạng C tăng nhẹ, dao động ở mức từ 20 USD đến 30 USD cho mỗi m2 một tháng.

Hệ số sử dụng của văn phòng hạng A và văn phòng hạng B ở Hà Nội vẫn giữ ở mức 98-99%.

Khu Đô thị mới Định Công - Hà Nội. Ảnh: Hoàng Hà.

Theo chỉ số Phát triển Bán lẻ toàn cầu được A.T.Kearney công bố hàng năm, Việt Nam là thị trường hấp dẫn nhất trong số 30 thị trường đang phát triển. Mặc dù thị trường bất động sản Hà Nội đang trầm lắng, tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại, tỷ lệ lạm phát ở mức cao nhưng nhu cầu về diện tích bán lẻ vẫn chưa có dấu hiệu giảm sút.

Tại một số trung tâm thương mại lớn của Hà Nội, giá thuê trung bình vẫn duy trì ở mức của quý I là 65 USD cho mỗi m2 một tháng. Trong quý II, khu thương mại hạng B Hà Thành Plaza trên địa bàn quận Đống Đa đã khai trương và cung cấp thêm cho thị trường gần 10.000 m2 diện tích bán lẻ.

Thị trường nhà ở Hà Nội cũng chịu tác động từ những thay đổi trong nền kinh tế toàn cầu cũng như những biến động của môi trường kinh tế Việt Nam. Vốn đầu tư vào các khu chung cư có vị trí trung tâm đã giảm nhẹ so với quý I, trong khi các dự án đang trong giai đoạn phát triển ban đầu hay những dự án tại các khu vực xa hơn cũng đang giảm sút, tổng giá trị vốn đầu tư giảm 15% so với quý I.

Hồng Anh

Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          REE 50.5 2,259,020 -2.5 (-4.72%)
          STB 26.4 2,242,550 -0.8 (-2.94%)
          SSI 85.5 2,229,510 -3.0 (-3.39%)
          LCG 87.5 1,848,090 -4.5 (-4.89%)
          EIB 24.3 1,601,490 -0.7 (-2.80%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          KBC 71.3 2,659,800 +0.6 (+0.85%)
          VCG 58.5 2,448,700 -2.9 (-4.72%)
          KLS 30.7 1,657,100 -1.3 (-4.06%)
          PVX 29.8 1,008,200 -1.9 (-5.99%)
          ACB 38.9 831,400 -1.2 (-2.99%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao