Thứ năm, 25/10/2007, 08:14 GMT+7

Ngoại tệ 'lạ' tăng giá mạnh

Trong khi tỷ giá USD và VND chưa có dấu hiệu hồi phục, các ngoại tệ vốn ít được người dân tích trữ như euro, bảng Anh, đôla Canada và đôla Australia trên đà tăng giá mạnh so với VND. Người nắm giữ các ngoại tệ này trúng lớn so với giữ USD.
> Bị ép 'ôm' đôla

Dù đôla đang mất giá, người dân và các ngân hàng vẫn chuộng đồng tiền này. Ảnh: Tuổi Trẻ.

Giá đôla đang chạy trên đường ngang kể từ đầu tháng 10, mỗi ngày trồi sụt 1-2 đồng. Sau khi có thông tin Ngân hàng Nhà nước sẽ giữ mục tiêu mất giá của tiền đồng so với đôla từ 1% xuống 0,5% để hỗ trợ xuất khẩu đồng thời kiềm chế lạm phát, các ngân hàng thương mại dự đoán, tỷ giá USD và VND sẽ ở mức 16.100-16.150 đồng từ nay đến cuối năm.

Giá các loại ngoại tệ khác tăng mạnh kể từ đầu năm đến nay. Dẫn đầu nhóm này là đôla Canada (CAD) với mức tăng gần 22%, từ mức 13.700 đồng đầu tháng 2 lên 16.704 đồng hiện nay. Kế đến là đôla Australia (AUD) tăng 16% (từ 12.484 đồng lên 14.491 đồng), EUR tăng gần 10% (từ 20.960 đồng lên 23.016 đồng), đồng bảng Anh (GBP) tăng 4,7% (từ 31.610 đồng lên 33.104 đồng).

Tuy nhiên, một chuyên gia ngoại hối cho biết, người dân chỉ chuộng USD do biết tỷ giá này không tăng giảm quá nhiều vì được "đảm bảo" bởi Ngân hàng Nhà nước. Trong khi đó, giá các ngoại tệ khác phụ thuộc hoàn toàn thị trường thế giới, nên rủi ro cao hơn. Vì thế, dù các ngoại tệ khác tăng giá vùn vụt, người dân vẫn tỏ ra thờ ơ và không xem đây là kênh đầu tư.

Ngoài ra, việc các ngân hàng hạn chế số loại ngoại tệ gửi tiết kiệm cũng khiến người dân ngần ngại. Hiện hầu hết ngân hàng chỉ nhận gửi tiết kiệm bằng USD và EUR, riêng Vietcombank nhận thêm đồng GBP và franc Thụy Sĩ (CHF). Tuy nhiên, lãi suất cho các ngoại tệ này cũng thấp so với USD. Cụ thể, nếu gửi USD kỳ hạn 3 tháng thì được lãi suất đến 4,5% hàng năm, trong khi gửi GBP được 2,4%, EUR được 1,95%, và gửi CHF được 0,25%.  

(Theo Tuổi Trẻ)

 
Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          STB 24.2 4,966,400 +1.1 (+4.76%)
          SSI 74.5 3,611,050 -1.5 (-1.97%)
          EIB 22.2 2,414,700 +1.0 (+4.72%)
          REE 45.0 2,269,470 +0.1 (+0.22%)
          VFMVF1 15.0 2,135,760 -0.1 (-0.66%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          KLS 25.3 3,967,600 -1.3 (-4.89%)
          ACB 35.5 3,345,800 +1.4 (+4.11%)
          VCG 47.8 3,277,700 -2.6 (-5.16%)
          KBC 61.5 2,248,100 -0.4 (-0.65%)
          SHB 23.9 2,234,000 +0.4 (+1.70%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao