Thứ bảy, 28/4/2007, 08:54 GMT+7

Đã xuất khẩu 14,5 tỷ USD

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, xuất khẩu hàng hóa cả nước trong tháng 4 đạt 3,95 tỷ USD, nâng tổng kim ngạch trong 4 tháng đầu năm lên 14,5 tỷ USD, tăng 22% so với cùng kỳ năm ngoài.

Tính đến tháng 4, đã có hai mặt hàng đầu tiên vượt ngưỡng 2 tỷ USD là dầu thô 2,35 tỷ USD, dệt may 2,19 tỷ USD. Không kể dầu thô, dệt may cũng là mặt hàng có kim ngạch cao nhất trong tháng 4, đạt 600 triệu USD.

Các mặt hàng khác đã vượt trên mức 1 tỷ USD trong 4 tháng qua là thủy sản 1,03 tỷ USD; giày dép 1,19 tỷ USD.

Đáng chú ý, cà phê đã gần đạt mức 1 tỷ USD, đạt 947 triệu USD trong 4 tháng đầu năm. Cà phê cũng chính là mặt hàng có mức tăng trưởng ấn tượng nhất trong 4 tháng đầu năm với mức tăng lên tới 134% so với cùng kỳ năm ngoái. Riêng trong tháng 4, xuất khẩu mặt hàng này đạt 173 triệu USD.

Trong khi đó, gạo và cao su là hai mặt hàng chủ lực bị sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoài. Xuất khẩu gạo 4 tháng mới đạt 1,4 triệu tấn với kim ngạch 446 triệu USD. Tuy nhiên, tính riêng trong tháng 4 xuất khẩu gạo đã tăng mạnh trở lại với kim ngạch 189 triệu USD và được hy vọng là nhân tố thúc đẩy xuất khẩu trong thời gian tới.

Thống kê cũng cho thấy, kim ngạch nhập khẩu trong tháng 4 là 4,5 tỷ USD. Tính chung 4 tháng đầu năm, cả nước nhập khẩu khối lượng hàng hóa trị giá 16,77 tỷ USD, tăng 32,8% so với cùng kỳ năm ngoái.

Như vậy, trong 4 tháng đầu năm, VN vẫn ở trong thế nhập siêu. Các mặt hàng phải nhập khẩu chủ yếu vẫn là máy móc, thiết bị, phụ tùng, thép thành phẩm, vải, nguyên phụ liệu dệt may...

H.V.

 
Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          EIB 26.4 3,593,740 -0.6 (-2.22%)
          STB 27.7 2,942,620 -1.3 (-4.48%)
          SSI 84.5 2,237,430 -4.0 (-4.52%)
          MCG 54.0 2,104,330 -2.5 (-4.42%)
          REE 47.5 1,504,190 -2.5 (-5.00%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          VCG 56.5 2,040,000 -4.2 (-6.92%)
          ACB 41.5 1,750,900 -1.8 (-4.16%)
          SHB 27.4 1,449,000 -2 (-6.80%)
          KBC 70.5 1,205,900 -5.3 (-6.99%)
          KLS 31.2 1,095,200 -2.3 (-6.87%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao