Thứ hai, 15/1/2007, 08:41 GMT+7

Trung Quốc tiêu thụ 7,2 triệu ôtô năm 2006

Hiệp hội Ngành chế tạo Ôtô Trung Quốc cho biết nước này đã thay thế Nhật Bản trở thành thị trường xe ôtô lớn thứ hai thế giới, sau Mỹ. Năm ngoái, doanh số bán xe ôtô của Trung Quốc đã tăng 25,1%, đạt tới 7,2 triệu chiếc.

Trong cùng kỳ doanh số bán xe ôtô của Nhật Bản lại giảm nhẹ xuống 5,7 triệu chiếc. Còn doanh số bán các loại xe tải và xe hơi của Mỹ đạt tổng cộng 16,5 triệu chiếc, giảm chút ít so với năm 2005.

Michael J. Dunne, Phó chủ tịch công ty nghiên cứu thị trường ôtô châu Á - Thái Bình Dương J.D. Power and Associates dự báo, Trung Quốc có thể vượt Mỹ trở thành thị trường ôtô hàng đầu thế giới sau năm 2015.

Theo ông Dunne, điều này có thể xảy ra vì thu nhập bình quân đầu người của Trung Quốc hiện chỉ trên 1.000 USD/năm mà họ đã mua tới trên 7 triệu xe. Lượng ôtô tiêu thụ ở Trung Quốc sẽ tăng lên gấp bội một khi thu nhập của người dân tăng lên 2.000-3.000 USD/năm.

Mới đây, công ty sản xuất ôtô hàng đầu General Motor Corp. của Mỹ đã thông báo doanh số bán xe ôtô của hãng tại Trung Quốc đã tăng 32% gần 877.000 chiếc trong năm 2006. Doanh số bán của Ford Motor Co. cũng của Mỹ đạt khoảng 167.000 chiếc trong năm 2006, tăng 87% so với năm 2005. Các báo cáo doanh số bán hàng của các hãng sản xuất ôtô Nhật Bản và châu Âu tại Trung Quốc đều có mức tăng mạnh tương tự.

Từ một "vương quốc xe đạp", Trung Quốc đã trở thành thị trường ôtô chủ chốt và là nơi các hãng sản xuất ôtô nước ngoài đua nhau mở các nhà máy để hướng tới tầng lớp trung lưu đang ngày một gia tăng ở các đô thị.

(Theo TTXVN)

 
Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          EIB 26.4 3,593,740 -0.6 (-2.22%)
          STB 27.7 2,942,620 -1.3 (-4.48%)
          SSI 84.5 2,237,430 -4.0 (-4.52%)
          MCG 54.0 2,104,330 -2.5 (-4.42%)
          REE 47.5 1,504,190 -2.5 (-5.00%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          VCG 56.5 2,040,000 -4.2 (-6.92%)
          ACB 41.5 1,750,900 -1.8 (-4.16%)
          SHB 27.4 1,449,000 -2 (-6.80%)
          KBC 70.5 1,205,900 -5.3 (-6.99%)
          KLS 31.2 1,095,200 -2.3 (-6.87%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao