Thứ sáu, 29/12/2006, 05:36 GMT+7

Kinh tế tăng trưởng trên 8%

Theo số liệu Tổng cục thống kê công bố sáng nay, tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 8,17% so với năm ngoái. Dù thấp hơn tỷ lệ tăng trưởng của 2005 song kết quả đạt này đã hoàn thành chỉ tiêu do Quốc hội đề ra.  

Năm ngoái, GDP tăng 8,4%. Mục tiêu mà Quốc hội đề ra cho năm nay là kinh tế phải tăng trưởng trên 8%.

Đóng góp lớn nhất vào tốc độ tăng trưởng chung vẫn là lĩnh vực công nghiệp và xây dựng, tăng tới 10,37%; tiếp theo là dịch vụ 8,29% và nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 3,4%. Tuy nhiên, mức tăng trưởng của ngành công nghiệp và xây dựng năm nay thấp hơn năm ngoái do sản xuất công nghiệp giảm, một phần vì lượng dầu thô khai thác, công nghiệp chế biến, điện, nước và ga của năm nay đều thấp hơn mức tăng trưởng của năm 2005.

Mức tăng trưởng của ngành dịch vụ nhích lên chút ít so với mức tăng trưởng chung nhờ một số ngành có tỷ trọng lớn như thương nghiệp, vận tải, bưu chính viễn thông, du lịch duy trì được mức tăng trưởng cao.

Năm 2006 cũng chứng kiến nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) lớn nhất đổ vào Việt Nam từ trước đến nay. Việt Nam thu hút được 10,2 tỷ USD với 797 dự án cấp mới và gần 500 dự án xin tăng vốn, vượt xa chỉ tiêu đề ra ban đầu 6,8 tỷ USD. Trung bình mỗi dự án của năm 2006 có lượng vốn đầu tư đạt 9,5 triệu USD. Trong các ngành, công nghiệp và xây dựng vẫn thu hút lượng vốn FDI lớn nhất, chiếm gần 70%.

Xuất khẩu hàng hóa năm 2006 ước đạt 39,6 tỷ USD, vượt gần 5% so với dự kiến. Trong đó, khu vực kinh tế trong nước chiếm 39,8%, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không kể dầu thô đóng góp 46,9%. Cùng với việc kim ngạch xuất khẩu của cao su và cà phê đạt 1 tỷ USD, hiện Việt Nam đã có 9 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD.

Ngọc Châu

 
Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          STB 24.2 4,966,400 +1.1 (+4.76%)
          SSI 74.5 3,611,050 -1.5 (-1.97%)
          EIB 22.2 2,414,700 +1.0 (+4.72%)
          REE 45.0 2,269,470 +0.1 (+0.22%)
          VFMVF1 15.0 2,135,760 -0.1 (-0.66%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          KLS 25.3 3,967,600 -1.3 (-4.89%)
          ACB 35.5 3,345,800 +1.4 (+4.11%)
          VCG 47.8 3,277,700 -2.6 (-5.16%)
          KBC 61.5 2,248,100 -0.4 (-0.65%)
          SHB 23.9 2,234,000 +0.4 (+1.70%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao