Sẽ được mua hàng Tết giá rẻ nhờ giảm thuế
Tết này người tiêu dùng có thể được cơ hội lựa chọn nhiều loại bánh kẹo nội ngoại với giá rẻ hơn hiện nay. Giá bia cũng giảm nhờ thuế nhập khẩu hạ 20%. Từ 11/1/2007, 1.812 dòng thuế sẽ được cắt giảm theo cam kết WTO. Hầu hết đều là hàng tiêu dùng nên người mua sẽ được hưởng lợi.
Mức cắt giảm chung của các mặt hàng bình quân 23%. Hầu hết những mặt hàng giảm thuế lần này đều đang có mức thuế suất cao từ 30% trở lên và là hàng tiêu dùng. Do đó, theo các chuyên gia kinh tế, người tiêu dùng sẽ được hưởng lợi nhờ sự cắt giảm này.
Bà Nguyễn Thị Bích, Vụ trưởng hợp tác quốc tế, Bộ Tài chính, tính toán, nếu không tính các mức thuế trần, thì khi cắt giảm, thuế bình quân hiện hành sẽ được hạ xuống chỉ còn 11,6%, giảm khoảng 33%, tương đương với mức thuế MFN của một số nước trong khu vực.
Theo biểu thuế cam kết WTO về hàng hóa của Việt Nam, hàng dệt may sẽ được cắt thuế ngay đầu năm và giảm mạnh đến 63% so với hiện tại. Mức hạ này cho phép người tiêu dùng có được nhiều cơ hội mua hàng với giá rẻ. Bà Bích cũng cho rằng, ngành dệt may có mức cắt giảm thuế tương đối lớn sẽ có tác động quan trọng tới sản xuất và giá cả của nhóm dệt may.
Các ngành khác sẽ chịu nhiều ảnh hưởng từ cạnh tranh với hàng nhập khẩu do việc giảm thuế tác động trực tiếp đến kim ngạch nhập khẩu, là các sản phẩm gỗ, giấy, ôtô, xe máy, hàng chế tạo khác, sản phẩm hóa chất, đồ nhựa, dệt may và máy móc thiết bị các loại.
Các mặt hàng sẽ được cắt giảm thuế ngay đầu năm 2007
| TT |
Mặt hàng |
Mức độ cắt giảm so hiện hành |
| 1 |
Hoa, cây cảnh |
25% |
| 2 |
Một số rau (cà tím, nấm, ớt…) |
40% |
| 3 |
Chè |
20% |
| 4 |
Ngô loại đã rang nở |
40% |
| 5 |
Một số dầu thực vật |
20-40% |
| 6 |
Thịt chế biến (hộp) |
20% |
| 7 |
Bánh kẹo các loại |
20-30% |
| 8 |
Bia |
20% |
| 9 |
Mỹ phẩm các loại, xà phòng |
20-40% |
| 10 |
Sản phẩm nhựa dùng trong gia đình |
20% |
| 11 |
Giấy in báo |
12% |
| 12 |
Một số loại giấy khác, các tông |
10-20% |
| 13 |
Hàng dệt may |
63% |
| 14 |
Giày dép, mũ các loại |
20% |
| 15 |
Gạch ốp |
17% |
| 16 |
Đồ sứ |
17-20% |
| 17 |
Thủy tinh, kính |
10% |
| 18 |
Phích nước |
17% |
| 19 |
Đồ trang sức bằng kim loại quý, đá quý, ngọc trai |
25% |
| 20 |
Một số sản phẩm kim loại (xích xe, ống kim loại, dụng cụ cầm tay…) |
15-40% |
| 21 |
Quạt điện |
20% |
| 22 |
Thiết bị lọc nước |
20% |
| 23 |
Một số loại ắc quy |
20% |
| 24 |
Một số linh kiện chính của xe ôtô |
10-17% |
| 25 |
Đồng hồ các loại |
25% |
| 26 |
Một số hàng tạp hóa khác |
20-25% |
Giảm mức bảo hộ thực tế
Theo Bộ Tài chính, bình quân các ngành có mức bảo hộ thực tế ở mức khoảng 30%. Việc cắt giảm thuế theo cam kết WTO sẽ giảm mức bảo hộ chung xuống còn khoảng 15%. Mức độ chênh lệch về bảo hộ giữa các ngành sẽ thu hẹp đáng kể. Các ngành hiện đang được bảo hộ cao chắc chắn sẽ bị ảnh hưởng, nhưng giảm bảo hộ sẽ giúp các ngành nâng cao khả năng cạnh tranh để phát triển.
Các ngành sẽ có mức bảo hộ thực tế giảm
| TT |
Nhóm sản phẩm |
Hệ số bảo hộ theo mức thuế hiện hành |
Hệ số bảo hộ theo mức thuế cam kết WTO |
| 1 |
Thịt và sản phẩm đã chế biến, bảo quản |
42,0 |
22,6 |
| 2 |
Rau, dầu, chất béo động vật đã qua chế biến |
40,8 |
23,1 |
| 3 |
Sữa, bơ, sản phẩm từ sữa khác |
43,2 |
19,6 |
| 4 |
Bánh, mứt, kẹo, coca, sản phẩm chocolate |
56,0 |
24,0 |
| 5 |
Rau quả đã qua chế biến, được bảo quản |
53,5 |
31,8 |
| 6 |
Rượu, bia, đồ uống có cồn |
140,5 |
64,8 |
| 7 |
Cà phê đã chế biến |
51,1 |
29,4 |
| 8 |
Thủy sản đã chế biến và phụ phẩm |
44,8 |
3,1 |
| 9 |
Thực phẩm chế biến khác |
52,7 |
27,9 |
| 10 |
Bộ giấy, sản phẩm giấy và phụ phẩm |
24,5 |
11,7 |
| 11 |
Gỗ đã chế biến và sản phẩm gỗ |
9,9 |
3,8 |
| 12 |
Dược phẩm |
4,9 |
2,3 |
| 13 |
Xà phòng thơm, chất tẩy rửa |
53,6 |
26,3 |
| 14 |
Nước hoa và chất pha chế |
41,6 |
17,5 |
| 15 |
Sản phẩm nhựa khác |
35,4 |
17,8 |
| 16 |
Sơn |
19,3 |
11,1 |
| 17 |
Hóa phẩm khác |
11,2 |
6,0 |
| 18 |
Thiết bị gia đình và phụ tùng |
32,6 |
14,3 |
| 19 |
Xe môtô, phụ tùng |
214,7 |
126,3 |
| 20 |
Xe đạp và phụ tùng |
96,7 |
35,1 |
| 21 |
Máy có chức năng tổng hợp |
7,6 |
1,7 |
| 22 |
Máy móc chạy điện |
17,3 |
9,3 |
| 23 |
Thảm |
66,1 |
5,8 |
| 24 |
Sản phẩm dệt, thêu |
42,6 |
3,1 |
| 25 |
Sản phẩm da |
65,4 |
24,3 |
| 26 |
Gasoline, chất bôi trơn đã tinh chế |
12,6 |
1,2 |
Phan Anh