Thứ năm, 5/10/2006, 10:22 GMT+7

Thanh tra chất lượng tiền polymer

Công nghệ, nguyên vật liệu, chất lượng in ấn tiền polymer... là nội dung chính mà đoàn Thanh tra Chính phủ đang tìm hiểu tại Nhà máy in tiền Quốc gia. Ông Đặng Đức Lâm, cán bộ quản trị của nhà máy xác nhận thông tin này sáng nay.

Đợt thanh tra bắt đầu từ trung tuần tháng 9 và sẽ kết thúc trong tháng 11. Đích thân ông Lâm đã lên cơ quan thanh tra 2 lần để cung cấp các thông tin liên quan, theo đề nghị của Thanh tra Chính phủ.

Ông Lâm từng gửi đơn thư tố cáo tới các cơ quan chức năng về những vấn đề liên quan tới việc in ấn tiền polymer.

Kể từ 17/12/2003, lần đầu tiên Việt Nam cho lưu thông loại tiền trên chất liệu polymer, với 2 mệnh giá 500.000 và 50.000 đồng. Tiếp đó, tiền polymer 100.000 đồng cũng được đưa vào lưu thông kể từ 1/9/2004. Trong năm nay, có thêm 3 mệnh giá được in trên chất liệu polymer, trong đó tiền polymer 20.000 đồng lưu thông kể từ 17/5, hai mệnh giá còn lại là 10.000 đồng và 200.000 đồng xuất hiện từ 30/8.

Ảnh: Hoàng Hà.

Theo Ngân hàng Nhà nước, polymer là vật liệu công nghệ tiên tiến, cho phép ứng dụng nhiều kỹ thuật chống giả vì vậy tiền in trên chất liệu này có độ bảo an cao hơn, khó làm giả. Hơn nữa, tiền polymer bền hơn, giúp tiết kiệm chi phí phát hành.

Tuy nhiên vài tháng sau khi đồng tiền polymer đầu tiên xuất hiện đã phát sinh sự cố như khó đếm bằng máy, bề mặt tiền bị trôi mực khi cọ xát vào nhau, và đặc biệt là cả 3 mệnh giá 50.000, 100.000 và 500.000 đều đã bị làm giả một cách tinh vi. Đồng tiền 10.000 polymer mới phát hành cũng bị lỗi chế bản.

Báo Tuổi TrẻSài Gòn Giải Phóng đưa tin, chất lượng in ấn tiền polymer chỉ là một trong 6 nội dung làm việc của đoàn Thanh tra Chính phủ tại Ngân hàng Nhà nước lần này.

K.D.

Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          EIB 26.4 3,593,740 -0.6 (-2.22%)
          STB 27.7 2,942,620 -1.3 (-4.48%)
          SSI 84.5 2,237,430 -4.0 (-4.52%)
          MCG 54.0 2,104,330 -2.5 (-4.42%)
          REE 47.5 1,504,190 -2.5 (-5.00%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          VCG 56.5 2,040,000 -4.2 (-6.92%)
          ACB 41.5 1,750,900 -1.8 (-4.16%)
          SHB 27.4 1,449,000 -2 (-6.80%)
          KBC 70.5 1,205,900 -5.3 (-6.99%)
          KLS 31.2 1,095,200 -2.3 (-6.87%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao