Thứ năm, 5/10/2006, 11:59 GMT+7

Mãi lực ôtô sản xuất trong nước tăng nhẹ

Hiệp hội các nhà sản xuất ôtô Việt Nam (VAMA) cho biết tổng lượng xe bán ra trong tháng 9 của các thành viên đạt 3.868 chiếc, tăng 86 chiếc so với tháng trước.

Lắp ráp ôtô trong nước. Ảnh: Hoàng Hà.
Lắp ráp ôtô trong nước. Ảnh: Hoàng Hà.

Trong tổng số xe tiêu thụ trong tháng 9 có tới 1.378 chiếc thuộc dòng xe tải pick-up, xe tải van và 1.248 xe 2 cầu việt dã SUV. Số còn lại là dòng xe du lịch, xe bus...

Dẫn đầu danh sách là Toyota với 1.260 xe, tăng 33%; Trường Hải đứng thứ hai với 509 xe tải, tăng 13%. Ford với 267 chiếc, tăng 7%. Mitsubishi với 221 xe, tăng 6% và Mercedes-Benz bán được 132 chiếc, tăng 3%.

Tuy nhiên theo VAMA, tính chung cả 9 tháng đầu năm thì phân khúc xe du lịch tiếp tục ảm đạm khi giảm tới 45% so với cùng thời điểm năm 2005. Trong số 16 thành viên thì có tới 7 doanh nghiệp sụt giảm lượng bán ra so với tháng 9, gồm Toyota (-9%), Ford (-15%), Mitsubishi (-36%), GM Daewoo (-8%), VMC (BMW, Mazda, Kia) -3%, Vidamco (-11%) và Samco (-34%). 

Chủ tịch VAMA Udo F. Loersch nhận xét, tình hình bán hàng tính từ tháng 1 đến tháng 9 tiếp tục giảm 5% so với 2005 do sản lượng các tháng trước đạt thấp. Trong tháng 9, tổng sản lượng bán hàng của 16 đơn vị thành viên VAMA tăng 21% so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó phân khúc xe thương mại đóng góp chủ yếu vào sự tăng trưởng này với tốc độ tăng 28%.

Hồng Anh

Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          EIB 23.4 2,915,180 -0.9 (-3.70%)
          STB 25.5 2,734,330 -0.9 (-3.41%)
          SSI 84.0 2,208,210 -1.5 (-1.75%)
          REE 49.6 1,553,910 -0.9 (-1.78%)
          LCG 85.0 1,341,640 -2.5 (-2.86%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          VCG 57.2 2,318,100 -2 (-3.38%)
          KLS 30.1 1,988,900 -0.8 (-2.59%)
          KBC 70 1,007,300 -1.9 (-2.64%)
          ACB 38.1 795,400 -1.1 (-2.81%)
          SHB 25.9 764,700 -1.3 (-4.78%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao