Thứ ba, 15/8/2006, 10:05 GMT+7

Phát hành tiền polymer 10.000 và 200.000 đồng

2 mệnh giá tiền polymer mới này sẽ chính thức đi vào lưu thông kể từ 30/8. Nhìn tổng thể mặt trước và mặt sau, tờ 200.000 đồng có màu đỏ nâu, còn tờ 10.000 đồng có màu nâu đậm trên nền vàng xanh.

Tờ bạc 10.000 đồng cotton hiện nay vẫn có giá trị lưu hành.

Thông tin trên vừa được Ngân hàng Nhà nước công bố cách đây ít phút.

Mặt trước và mặt sau tờ bạc polymer 200.000 đồng. Ảnh do SBV cung cấp.

Đồng tiền 200.000 đồng có kích thước: 148mm x 65mm, in trên chất liệu polymer, nhìn tổng thể mặt trước và mặt sau có màu đỏ nâu. Mặt trước có dòng chữ “CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, hình Quốc huy, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh, mệnh giá bằng chữ và bằng số; mặt sau có dòng chữ “NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM” phong cảnh vịnh Hạ Long, mệnh giá bằng chữ và bằng số.

Mặt trước và mặt sau tờ bạc polymer 10.000 đồng. Ảnh do SBV cung cấp.

Đồng tiền polymer 10.000 đồng mới có kích thước 132mm x 60mm, nhìn tổng thể mặt trước và mặt sau có màu nâu đậm trên nền vàng xanh. Mặt trước có dòng chữ “CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, hình Quốc huy, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh, mệnh giá bằng chữ và bằng số; mặt sau có dòng chữ “NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM”, cảnh khai thác dầu khí, mệnh giá bằng chữ và bằng số.

Theo Ngân hàng Nhà nước, hai mệnh giá này được phát hành nhằm nâng cao khả năng chống giả, độ bền, độ sạch của đồng tiền. Đồng thời đảm bảo cơ cấu mệnh giá đồng tiền trong lưu thông hợp lý, đáp ứng tốt hơn nhu cầu thanh toán của nền kinh tế và tiết kiệm chi phí phát hành tiền.

Đây là 2 mệnh giá tiếp theo được in trên chất liệu polymer sau loại 20.000, 50.000, 100.000 và 500.000 đồng.

Hà Vy

Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          STB 24.2 4,966,400 +1.1 (+4.76%)
          SSI 74.5 3,611,050 -1.5 (-1.97%)
          EIB 22.2 2,414,700 +1.0 (+4.72%)
          REE 45.0 2,269,470 +0.1 (+0.22%)
          VFMVF1 15.0 2,135,760 -0.1 (-0.66%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          KLS 25.3 3,967,600 -1.3 (-4.89%)
          ACB 35.5 3,345,800 +1.4 (+4.11%)
          VCG 47.8 3,277,700 -2.6 (-5.16%)
          KBC 61.5 2,248,100 -0.4 (-0.65%)
          SHB 23.9 2,234,000 +0.4 (+1.70%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao