Thứ năm, 15/6/2006, 11:48 GMT+7

Giá vàng tăng nhẹ

Đồng đôla giảm giá nhẹ so với các ngoại tệ chủ chốt khác, sau bản báo cáo về tình hình kinh tế Mỹ. Diễn biến này đã giúp giá vàng hồi phục đôi chút, song vẫn đứng dưới 600 USD/ounce. Tại VN, vàng SJC cũng tăng thêm 20.000-25.000 đồng/chỉ.

Cuối phiên giao dịch đêm qua tại New York, giá vàng giao tháng 8 chốt 565 USD/ounce; trong khi giá giao ngay tăng nhẹ 4,4 USD lên 564,15 USD/ounce. Trên bảng giao dịch trực tuyến của Kitco.com lúc 11h30 (theo giờ Việt Nam), mức chốt là 563 USD/ounce.

Tại Việt Nam, các nhà kinh doanh kim loại quý có vẻ thận trọng trước diễn biến mới. Giá bán vàng SJC của Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn tại Hà Nội sáng nay vẫn giữ nguyên như hôm qua, 1,12 triệu đồng/chỉ. Công ty chỉ nâng giá mua vào thêm 20.000 đồng/chỉ. Còn tại TP HCM, giá mua vào cũng như bán ra tăng thêm 20.000-25.000 đồng/chỉ.

Trong báo cáo phát đi hôm qua, Cục Dự trữ liên bang Mỹ (FED) nhận định kinh tế nước nhà đang tăng trưởng chậm hơn mong đợi. Dòng thông tin ngắn ngủi này được các nhà đầu tư hiểu rằng, có thể FED sẽ cân nhắc, chưa tăng lãi suất ngay trong kỳ họp cuối tháng 6 này. Đây là lý do chính khiến đồng đôla giảm giá so với euro cũng như yen Nhật. Tỷ lệ hoán đổi giữa USD và euro đêm qua là 1 euro ăn 1,2615 USD, giảm so với mức 1/1,2596 hôm qua.

Tuy nhiên, cũng trong báo cáo của mình, FED vẫn lo ngại về tình hình lạm phát, do giá dầu leo cao trên 70 USD/thùng suốt thời gian qua. Tín hiệu này lại phát đi một thông điệp khác, có thể FED vẫn phải cân nhắc để tăng lãi suất, nếu không trong kỳ họp này thì sẽ là kỳ họp sau. Và đồng đôla, về dài hạn, sẽ khó có thể bị mất giá nhiều. Điều đó cũng có nghĩa, giá vàng có nguy cơ giảm thấp hơn nữa.

Những thông tin ngược chiều nhau đang khiến nhà đầu tư vàng lưỡng lự. Nhiều người cho rằng, giá vàng phải tăng ít nhất 20 USD/ounce trong một phiên, chiều hướng tăng trong dài hạn mới rõ nét. Ngược lại, nếu chỉ tăng vài đôla, thậm chí 10 USD/ounce, giá có thể giảm xuống bất cứ lúc nào.

S.L.

Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          EIB 26.4 3,593,740 -0.6 (-2.22%)
          STB 27.7 2,942,620 -1.3 (-4.48%)
          SSI 84.5 2,237,430 -4.0 (-4.52%)
          MCG 54.0 2,104,330 -2.5 (-4.42%)
          REE 47.5 1,504,190 -2.5 (-5.00%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          VCG 56.5 2,040,000 -4.2 (-6.92%)
          ACB 41.5 1,750,900 -1.8 (-4.16%)
          SHB 27.4 1,449,000 -2 (-6.80%)
          KBC 70.5 1,205,900 -5.3 (-6.99%)
          KLS 31.2 1,095,200 -2.3 (-6.87%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao