Chủ nhật, 4/6/2006, 11:44 GMT+7

Điện thoại di động 'ép' cố định

Năm lần bảy lượt ra bưu điện, ký hợp đồng, chờ kéo cáp, rồi đăng ký đủ mọi giấy tờ, khách hàng mới lắp được một chiếc điện thoại bàn với chi phí khá cao. Nhìn vào tốc độ phát triển của thị trường di động, nhiều người lo ngại, điện thoại cố định có nguy cơ nghỉ hưu sớm.

Lắp đường điện thoại (Công Đoàn Bưu Điện)

Từ đầu năm, thị trường viễn thông tiếp tục chứng kiến cuộc đua tranh của các nhà cung cấp dịch vụ di động với tốc độ phát triển thuê bao được coi là chưa từng có từ trước đến nay. Trong khi đó, thị trường điện thoại cố định vẫn diễn biến khá trầm lắng. Không chỉ doanh nghiệp mới mà ngay cả VNPT với bề dày truyền thống đi "mở mạng" vẫn triển khai một cách ì ạch.

Theo báo cáo của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông VN (VNPT), tốc độ phát triển thuê bao điện thoại cố định chỉ đạt khoảng 6%, thấp hơn nhiều so với cùng kỳ năm 2004. Trong khi đó, các mạng di động VinaPhone và MobiFone vẫn đạt tốc độ tăng trưởng 27-51%, doanh thu cũng ở mức tương đương. Điện thoại cố định đang đứng trước nhiều sức ép: Chi phí đầu tư ban đầu quá cao, các gói cước di động không giới hạn về thời gian nghe và nhận cuộc gọi như Forever của S-Fone và Z60 của Viettel liên tiếp ra đời.

Đầu năm 2005, Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực (EVN Telecom) chính thức ra mắt dịch vụ điện thoại di động nội vùng (E-Phone) cho phép khách hàng đăng ký số thuê bao cố định nhưng lại được di chuyển từ khu vực này đến khu vực khác. Theo giới chuyên môn, với giá cước rẻ kết hợp các dịch vụ tiện ích của một mạng di động như truy cập Internet tốc độ cao, nhắn tin, tải chuông nhạc..., E-Phone đang là xu hướng lựa chọn của người tiêu dùng.

Để lắp đặt một đường điện thoại cố định, khách hàng phải ký hợp đồng và mất rất nhiều công chờ đợi. Còn các thủ tục hòa mạng dịch vụ E-Phone hay sử dụng gói cước Forever hay Z60 lại khá đơn giản. Với 6 nhà cung cấp hiện nay, khách hàng chỉ phải trả trên 100.000 đồng là có thể sở hữu 1 thuê bao di động. Nhưng để có một máy cố định, số tiền họ phải trả gấp từ 9 đến 10 lần.

Theo ông Nguyễn Tất Dũng, Giám đốc Công ty Điện thoại 178 Hà Nội, thị trường tại các thành phố, thị xã đã gần như bão hòa, nên các nhà cung cấp dịch vụ muốn phát triển chỉ còn cách đầu tư và mở rộng mạng lưới về các khu vực nông thôn, miền núi và hải đảo.

Trong khi đó, chi phí để có một đường dây điện thoại về nông thôn thường rất tốn kém nhưng doanh thu lại chẳng thấm vào đâu, chủ yếu vẫn từ phí thuê bao hằng tháng và dịch vụ nhận cuộc gọi. Nếu như đầu tư cho một thuê bao di động hiện chỉ mất khoảng 30-40 USD, thì để có một thuê bao cố định, nhà cung cấp phải mất khoảng 2,2-2,5 triệu đồng, tương đương với 150 USD.

Chính vì vậy mà ngay cả VNPT vốn có kinh nghiệm mở mạng nhiều năm với hệ thống bưu cục bưu điện có mặt trên toàn quốc, chật vật hơn chục năm trời, mãi đến năm ngoái họ mới hoàn thành chỉ tiêu 100% xã có điện thoại.

Ông Nguyễn Huy Phúc, Phó ban Viễn thông VNPT lấy ví dụ: Một tỉnh thường xuyên có thiên tai như Thanh Hoá có 27 huyện, thị xã, thì đến 11 huyện miền núi cao. Có những điểm, đội lắp đặt phải đi đến bằng thuyền, hoặc có khi đi nhờ xe bò, xe ôm... Những lúc gặp trời mưa, lũ xuống, đội lại phải tạm "ém quân" chờ nước rút.

Đường đưa điện thoại về các xã vùng cao, vùng sâu Nghệ An cũng chẳng kém phần gập ghềnh. Từ Thành phố Vinh đến được huyện xa tỉnh nhất là Kỳ Sơn phải vượt qua quãng đường dài 300 km với đường đi quanh co, khúc khuỷu. Ngoài việc mang vác vật tư, thiết bị để thiết lập mạng lưới điện thoại, các công nhân còn phải đi lại vài lần để thử thiết bị, xác định các điểm đặt máy... Kinh phí đầu tư cho mỗi chuyến lắp đặt tại vùng cao, vùng sâu, theo đó cũng gấp vài lần so với ở miền đồng bằng. "Kéo cáp về đã khó, kích cầu bà con sử dụng còn khó hơn", một quan chức của Viettel cho biết.

Hồng Anh

 
Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          EIB 21.2 4,072,270 -1.1 (-4.93%)
          STB 23.1 2,444,950 -1.2 (-4.94%)
          VCB 41.8 1,859,930 -2.2 (-5.00%)
          SSI 76.0 1,349,020 -4.0 (-5.00%)
          PGD 52.0 1,050,720 +52.0 (+0%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          ACB 33.7 2,090,300 -2.5 (-6.91%)
          PVX 25.2 1,679,400 -1.8 (-6.67%)
          KBC 61.8 1,419,400 -4.6 (-6.93%)
          VCG 50.4 1,108,500 -3.7 (-6.84%)
          KLS 26.6 756,500 -1.9 (-6.67%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao