Thứ năm, 3/3/2005, 10:25 GMT+7

Giá tiêu dùng tháng 3 sẽ 'kìm cương'

Bộ Thương mại vừa đưa ra dự báo giá cả hàng hóa tháng này có khả năng đứng hoặc tăng nhẹ, tuy giá một số loại thực phẩm, dịch vụ giảm dần nhưng giá lương thực và các mặt hàng khác vẫn tăng do tác động từ thế giới.

Vụ Chính sách thị trường nhận định, chỉ số giá tiêu dùng quí I vào khoảng 3,6-3,7%, thấp hơn 1,3% so cùng kỳ năm ngoái. Hai tháng đầu năm, chỉ số giá tiêu dùng đạt 3,6%.

Trong tháng 3, các tỉnh ĐBSCL bước vào thu hoạch rộ vụ lúa Đông Xuân nên khả năng giá lương thực sẽ giảm, nhưng mức giảm không đáng kể do nhu cầu gạo cho xuất khẩu vẫn tăng cao cùng với giá gạo trên thị trường thế giới tiếp tục vững giá. Tại các tỉnh đồng bằng sông Hồng, giá thóc tẻ phổ biến 2.700-3.000 đồng/kg, gạo tẻ 4.000-4.900 đồng, tại ĐBSCL gạo tẻ thường 3.500-3.800 đồng/kg.

Do sau Tết nhu cầu tiêu thụ nhiều mặt hàng thực phẩm giảm, cùng với dịch cúm gia cầm được khống chế nên khả năng giá nhóm hàng này sẽ hạ, tuy nhiên thịt lợn, thịt bò, cá, tôm... sẽ còn ở mức cao hơn đầu năm do chí phí đầu vào tăng (thức ăn gia súc, giống vật nuôi....).

Nhóm hàng vật liệu xây dựng tiếp tục được dự báo ổn định. Giá bán xi măng tại miền Bắc khoảng 720.000-760.000 đồng/tấn, miền Nam giá dao động từ 840.000 đến 930.000 đồng/tấn. Giá thép trên thị trường nội địa dao động khoảng 8 triệu đồng/tấn.

Các mặt hàng phụ thuộc nhiều vào nguồn nhập khẩu không có biến động mạnh. So với tháng trước, xăng 92 tăng khoảng 10,98%, diesel tăng 3,97%, dầu hỏa tăng 3,15%, mazut tăng 5,95%, nhưng thị trường trong nước vẫn được bảo đảm nguồn cung với giá cả ổn định.

Nhu cầu tiêu thụ phân bón chưa tăng, lượng phân bón tồn kho cộng với lượng sản xuất trong nước và nhập khẩu đáp ứng được nhu cầu vụ Đông Xuân phía Bắc nên giá phân bón trên thị trường nhìn chung ổn định, giá ure bán ra của các đầu mối khoảng 4.050-4.100 đồng/kg, riêng giá phân urê của nhà máy đạm Phú Mỹ được điều chỉnh lên 3.950 đồng (tăng 250 đồng so với mức cuối tháng 1).

V.P.

Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          STB 24.2 4,966,400 +1.1 (+4.76%)
          SSI 74.5 3,611,050 -1.5 (-1.97%)
          EIB 22.2 2,414,700 +1.0 (+4.72%)
          REE 45.0 2,269,470 +0.1 (+0.22%)
          VFMVF1 15.0 2,135,760 -0.1 (-0.66%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          KLS 25.3 3,967,600 -1.3 (-4.89%)
          ACB 35.5 3,345,800 +1.4 (+4.11%)
          VCG 47.8 3,277,700 -2.6 (-5.16%)
          KBC 61.5 2,248,100 -0.4 (-0.65%)
          SHB 23.9 2,234,000 +0.4 (+1.70%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao