Thứ tư, 2/3/2005, 04:42 GMT+7

Nhà nước sẽ không để 'sốt' giá thép

Giá thép sẽ ổn định.

Ông Hoàng Thọ Xuân, Vụ trưởng Vụ chính sách thị trường trong nước Bộ Thương mại cho VnExpress hay, giá phôi thép đang nhích lên 20 USD mỗi tấn, song các cơ quan quản lý đã sớm dự kiến những biện pháp đối phó để tránh xáo trộn lớn trên thị trường.

Nếu giá phôi tiếp tục tăng cao, Nhà nước sẽ can thiệp vĩ mô bằng chính sách thuế và có những chỉ đạo về mặt tổ chức phân phối để bình ổn thị trường. "Chúng ta đã có kinh nghiệm đối phó với tình huống sốt giá, ngoài ra chính phủ các nước cũng đề phòng tình trạng giá sắt thép tăng đột biến nên trong năm nay dứt khoát không xảy ra các đợt biến động mạnh như trước", ông Xuân khẳng định.

Trước đó, Hiệp hội Thép Việt Nam đã đưa ra một số biện pháp nhằm ổn định thị trường. Ông Phạm Chí Cường, Chủ tịch Hiệp hội cho biết, các doanh nghiệp sản xuất thép trong nước cam kết đảm bảo sản xuất để cung cấp đủ thép theo nhu cầu; những doanh nghiệp tự chủ được nguồn phôi như Thép Hòa Phát, Thép Miền Nam và Gang thép Thái Nguyên sẽ phát huy tối đa công suất nhằm ổn định giá phôi. Hiện Quy chế kinh doanh thép xây dựng đang được Thủ tướng xem xét. Trong khi chờ đợi văn bản trên được ban hành, các doanh nghiệp sẽ phối hợp chặt chẽ để kiểm soát thị trường, tránh trường hợp đầu cơ, đẩy giá lên cao.

Theo dự báo của Hiệp hội, giá thép trong năm 2005 sẽ ổn định ở mức trên dưới 8 triệu đồng/tấn. Trong trường hợp giá phôi nhập khẩu vượt quá 420 USD/tấn, Hiệp hội sẽ kiến nghị Nhà nước giảm thuế nhập khẩu xuống mức hợp lý. Hiện tại, giá thép xây dựng phổ biến từ 7,4 đến 8 triệu đồng/tấn, cao hơn 100.000-200.000 đồng so với trước Tết. Phôi thép nhập khẩu dao động khoảng 400 USD/tấn.

Việt Phong

Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          STB 24.2 4,966,400 +1.1 (+4.76%)
          SSI 74.5 3,611,050 -1.5 (-1.97%)
          EIB 22.2 2,414,700 +1.0 (+4.72%)
          REE 45.0 2,269,470 +0.1 (+0.22%)
          VFMVF1 15.0 2,135,760 -0.1 (-0.66%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          KLS 25.3 3,967,600 -1.3 (-4.89%)
          ACB 35.5 3,345,800 +1.4 (+4.11%)
          VCG 47.8 3,277,700 -2.6 (-5.16%)
          KBC 61.5 2,248,100 -0.4 (-0.65%)
          SHB 23.9 2,234,000 +0.4 (+1.70%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao