Thứ tư, 23/2/2005, 12:07 GMT+7

Xuất khẩu tháng 2 chững lại

Xuất khẩu gạo tăng khá cao.

Do trùng vào tháng Tết âm lịch với gần 1 tuần nghỉ ngơi, kim ngạch xuất khẩu trong tháng 2 chỉ đạt 1,9 tỷ USD, thấp hơn 100 triệu so với tháng trước song vẫn tăng 16,2% so với cùng kỳ năm ngoái.

Đóng góp tới hơn 60% kim ngạch xuất khẩu vẫn là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Doanh nghiệp trong nước xuất khẩu đạt 795 triệu USD, tăng 6,9% so với năm ngoái.

Dầu thô vẫn là mặt hàng chiến lược của VN với kim ngạch 455 triệu USD. Các sản phẩm công nghiệp khác đều có mức tăng khá, nổi bật nhất là dệt may đạt 260 triệu USD, tăng tới 87,8% so với cùng kỳ, hàng điện tử máy tính đạt 85 triệu USD, tăng 57,9%, riêng giày dép chỉ đạt 200 triệu USD, tăng 4,5%.

Nhóm nông sản tăng trưởng khả quan. Gạo đạt 74 triệu USD, tăng 37%, rau quả, cao su, hạt điều đều tăng mạnh, duy chỉ có cà phê giảm 4,2%. Theo nhận định của Bộ Thương mại, năm nay giá gạo trên thế giới luôn ở mức cao, nên việc xuất khẩu gạo của Việt Nam gặp nhiều thuận lợi.

Mặt hàng đang có nguy cơ biện kiện bán phá giá tại thị trường lớn Canada là xe đạp và phụ tùng xe đạp giảm tới 42% kim ngạch xuất khẩu trong tháng qua, đạt vỏn vẹn 12 triệu USD.

Nhập khẩu trong tháng qua cũng tăng mạnh với tổng kim ngạch 2,3 tỷ USD, tăng tới 24% so với cùng kỳ. Các mặt hàng có giá trị nhập lớn vẫn là máy móc, thiết bị nguyên phụ liệu, dệt may da giày, máy tính, linh kiện điện tử.  

Theo Bộ Thương mại, năm nay VN đặt mục tiêu xuất khẩu trên 30 tỷ USD. Bên cạnh các thị trường truyền thống như Mỹ, EU, Nhật Bản, các doanh nghiệp sẽ được ưu tiên mạnh khi thâm nhập các thị trường mới như châu Phi, Trung Đông.

Việt Phong

Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          EIB 26.4 3,593,740 -0.6 (-2.22%)
          STB 27.7 2,942,620 -1.3 (-4.48%)
          SSI 84.5 2,237,430 -4.0 (-4.52%)
          MCG 54.0 2,104,330 -2.5 (-4.42%)
          REE 47.5 1,504,190 -2.5 (-5.00%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          VCG 56.5 2,040,000 -4.2 (-6.92%)
          ACB 41.5 1,750,900 -1.8 (-4.16%)
          SHB 27.4 1,449,000 -2 (-6.80%)
          KBC 70.5 1,205,900 -5.3 (-6.99%)
          KLS 31.2 1,095,200 -2.3 (-6.87%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao