Thứ năm, 6/1/2005, 11:01 GMT+7

Áp hạn ngạch nhập khẩu với 7 mặt hàng

Tiếp tục hạn chế nhập khẩu muối.

Kể từ đầu năm nay, Việt Nam sẽ áp hạn ngạch thuế quan nhập khẩu với thuốc lá nguyên liệu, muối, bông, sữa nguyên liệu cô đặc, sữa nguyên liệu chưa cô đặc, ngô hạt và trứng gia cầm. Trong đó, thuốc lá nguyên liệu và muối chịu hạn nghạch hạn chế, các mặt hàng còn lại sẽ được cấp theo nhu cầu.

Đây là nội dung chính trong Thông tư số 10/2004 vừa được Bộ Thương mại ban hành, hướng dẫn thực hiện Quyết định 91/2003 của Thủ tướng về áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu tại Việt Nam.

Theo thông tư này, Bộ Thương mại sẽ cấp giấy phép nhập khẩu cho các doanh nghiệp đủ điều kiện nhập khẩu hàng hoá thuộc danh mục hạn ngạch thuế quan nhập khẩu. Với mặt hàng thuốc lá nguyên liệu, sẽ chỉ cấp cho những doanh nghiệp có giấy phép sản xuất thuốc lá điếu do Bộ Công nghiệp cấp và có nhu cầu sử dụng một tỷ lệ nguyên liệu nhất định cho sản xuất thuốc lá điếu, phù hợp với kế hoạch nhập khẩu hàng năm của Bộ Công nghiệp.

Đối với các mặt hàng bông, sữa nguyên liệu cô đặc, sữa nguyên liệu chưa cô đặc, ngô hạt và trứng gia cầm, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng sản phẩm trong sản xuất phù hợp với quy định của Bộ quản lý thì được nhập khẩu.

Các tổng công ty ngành hàng sẽ là đầu mối nhận hạn ngạch cho các công ty thành viên.

Kể từ 1/7/2003, Việt Nam bắt đầu áp hạn ngạch thuế quan với bông, thuốc lá nguyên liệu và muối, cho phép doanh nghiệp được hưởng thuế nhập khẩu trong hạn ngạch khi nhập đúng quy định. Ngoài số hạn ngạch đã công bố, doanh nghiệp vẫn được nhập khẩu không phải xin phép nhưng sẽ chịu mức thuế ngoài hạn ngạch thuế quan.

Song Linh

Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          SSI 88.5 2,731,850 -1.0 (-1.12%)
          PVT 19.3 2,242,680 +0.9 (+4.89%)
          STB 27.2 1,937,980 -0.2 (-0.73%)
          LCG 92.0 1,874,190 -0.5 (-0.54%)
          PVF 34.9 1,678,480 +1.6 (+4.80%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          VCG 61 2,327,600 -0.4 (-0.65%)
          KLS 31.9 1,501,100 -0.3 (-0.93%)
          PVX 31.3 1,446,300 -0.4 (-1.26%)
          PVS 39.3 1,421,800 +1.9 (+5.08%)
          PVG 36.1 951,000 +2.3 (+6.80%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao