Thứ bảy, 25/12/2004, 09:53 GMT+7

Xi măng rục rịch chờ tăng giá

Giá xi măng sẽ ngày một tăng

Các đại lý bán lẻ xi măng tại TP HCM bắt đầu điều chỉnh giá thêm khoảng 2.000 đồng/bao với lý do thị trường có dấu hiệu khan hàng. Giá xi măng Hà Tiên 1 hiện là 47.000 đồng/bao, Holcim là 45.000 đồng/bao.

Tuy nhiên, đại diện Công ty Xi măng Hà Tiên 1 khẳng định tình hình cung ứng hàng vẫn bình thường mặc dù công ty cũng đã kiến nghị Nhà nước tăng giá sản phẩm bán ra.

Trước đó, ngành xi măng đã kiến nghị tăng giá bán 5-7% kể từ đầu năm tới. Theo Hiệp hội Xi măng VN, do giá xi măng trong nước chỉ khoảng 50 USD/tấn trong khi giá xi măng thế giới khoảng 65 USD/tấn nên giá xi măng trong nước cần phải đạt tới giá 60 USD/tấn. Căn cứ vào lộ trình tăng giá mà hiệp hội kiến nghị, giá xi măng năm tới trung bình sẽ ở mức 783.200 đồng/tấn, năm 2006 là 816.200 đồng/tấn, năm 2007 là 849.400 đồng/tấn...Như vậy nếu được Chính phủ thông qua thì giá bán xi măng vào năm tới sẽ tăng hơn so với mức trung bình hiện tại khoảng 30 ngàn đồng/tấn.

Đại diện Công ty Xi măng Hà Tiên 1 cho biết: "Giá clinker quý 1/2005 được báo tăng 18,5% nhưng hiện không có nguồn cung nào đảm bảo cho cả năm, dự báo giá clinker sẽ còn tăng trong quý 2/2005, mà clinker thì chiếm đến 90% giá thành của xi măng". Ông Mike Doyle, Tổng giám đốc Công ty Holcim cũng có ý kiến tương tự, đồng thời nêu thêm yếu tố giá than của Tổng công ty Than VN tăng thêm 5,9 USD/tấn sẽ làm tăng giá thành xi măng.

Theo Bộ Thương mại, khối lượng tiêu thụ xi măng cả nước năm nay là 29 triệu tấn, cao hơn khoảng 6 triệu tấn so với năm ngoái. Tiến độ triển khai 10 dự án xi măng lò quay với tổng công suất 17,2 triệu tấn hiện quá chậm nên năng lực sản xuất xi măng không đáp ứng kịp với mức tăng nhu cầu sử dụng. Một số công ty dự báo nhu cầu tiêu thụ trong năm tới sẽ tăng khoảng 18-20%. Sang năm, Holcim cũng sẽ tăng sản lượng lên 3,1 triệu tấn (năm nay là 2,4 triệu tấn).

(Theo Thanh Niên)

Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          STB 24.2 4,966,400 +1.1 (+4.76%)
          SSI 74.5 3,611,050 -1.5 (-1.97%)
          EIB 22.2 2,414,700 +1.0 (+4.72%)
          REE 45.0 2,269,470 +0.1 (+0.22%)
          VFMVF1 15.0 2,135,760 -0.1 (-0.66%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          KLS 25.3 3,967,600 -1.3 (-4.89%)
          ACB 35.5 3,345,800 +1.4 (+4.11%)
          VCG 47.8 3,277,700 -2.6 (-5.16%)
          KBC 61.5 2,248,100 -0.4 (-0.65%)
          SHB 23.9 2,234,000 +0.4 (+1.70%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao