Thứ năm, 2/12/2004, 11:21 GMT+7

Chỉ số giá cả tháng 12 khó tăng vọt

Giá thực phẩm có khả năng tăng mạnh nhất
Giá thực phẩm có khả năng tăng mạnh nhất. Ảnh: Anh Tuấn

Nhu cầu tiêu thụ nhiều mặt hàng sẽ tăng mạnh cùng khối lượng tiền gia tăng, song do nguồn cung hàng hoá bảo đảm, các biện pháp kiềm chế tốc độ tăng giá được thực hiện quyết liệt, nên Bộ Thương mại dự báo chỉ số giá tiêu dùng tháng 12 tăng khoảng 0,5 ± 0,1%.

Nhóm hàng lương thực thực phẩm dự báo sẽ có tốc độ tăng giá khá cao. Do ảnh hưởng của hạn hán và cơn bão số 4, giá gạo sẽ tăng khoảng 100-150 đồng/kg, phổ biến ở mức 2.500-2.800 đồng/kg (thóc tẻ) và 3.800-4.200 đồng/kg (gạo tẻ). Các mặt hàng thực phẩm tươi sống (thịt lợn, thịt bò, gia cầm, trứng, cá...) sẽ tăng do cầu tăng mạnh hơn vào cuối năm và tháng giáp Tết.

Nhóm vật liệu xây dựng giá ổn định và có xu hướng giảm nhẹ. Cụ thể, nhu cầu xi măng tăng mạnh do đang vào mùa xây dựng, nhưng giá bán vẫn giữ nguyên. Miền Bắc giá xi măng từ 720.000-760.000 đồng/tấn, miền Nam giá dao động từ 840.000-920.000 đồng/tấn. Giá bán lẻ thép xây dựng sẽ không tăng do giá phôi đang có xu hướng giảm và tồn kho của nhiều nhà máy vẫn còn nhiều.

"Việc chuẩn bị hàng hoá phục vụ lễ Noel, Tết dương lịch và Tết nguyên đán diễn ra sôi động làm cho thị trường lưu thông nhộn nhịp hơn, nhưng do nguồn hàng phong phú, dồi dào và nhất là do tác động của các biện pháp kiềm chế tốc độ tăng giá nên giá cả trên thị trường không có biến động lớn", Bộ Thương mại nhận định.

Phong Lan

Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          EIB 26.4 3,593,740 -0.6 (-2.22%)
          STB 27.7 2,942,620 -1.3 (-4.48%)
          SSI 84.5 2,237,430 -4.0 (-4.52%)
          MCG 54.0 2,104,330 -2.5 (-4.42%)
          REE 47.5 1,504,190 -2.5 (-5.00%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          VCG 56.5 2,040,000 -4.2 (-6.92%)
          ACB 41.5 1,750,900 -1.8 (-4.16%)
          SHB 27.4 1,449,000 -2 (-6.80%)
          KBC 70.5 1,205,900 -5.3 (-6.99%)
          KLS 31.2 1,095,200 -2.3 (-6.87%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao