Thứ sáu, 12/11/2004, 07:41 GMT+7

Thắt chặt quản lý đối với chất lượng sản phẩm hàng hoá

Bộ Khoa học và Công nghệ hôm qua công bố Nghị định 179 của Chính phủ quy định quản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hoá. Theo đó, tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá phải công bố chất lượng, thực hiện chứng nhận bắt buộc và chịu sự kiểm tra chất lượng trước khi lưu thông.

Theo nghị định này, Nhà nước sẽ tập trung quản lý chất lượng đối với sản phẩm hàng hoá thuộc danh mục phải áp dụng tiêu chuẩn VN, chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn VN, và hàng hoá phải kiểm tra chất lượng. Mục đích là đảm bảo nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước và phát huy tính chủ động, sáng tạo của các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh.

Nghị định 179 cũng phân công rõ trách nhiệm quản lý Nhà nước của các bộ, cơ quan ngang bộ, chính quyền địa phương theo nguyên tắc một cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ. Bộ Khoa học và Công nghệ được chỉ định vào nhiệm vụ này. Đồng thời, nghị định cũng giao cho các bộ quản lý chuyên ngành với trách nhiệm và nội dung quản lý được quy định rõ ràng, tránh sự chồng chéo, bỏ sót.

Nội dung kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hoá cũng được quy định cụ thể trong nghị định 179 này. Theo đó, căn cứ yêu cầu quản lý chất lượng trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ sẽ ban hành danh mục sản phẩm hàng hoá phải kiểm tra về chất lượng kèm theo các căn cứ kiểm tra và danh sách các tổ chức được chỉ định thực hiện. Cũng theo nghị định này, cơ sở để quản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hoá là văn bản pháp quy kỹ thuật và tiêu chuẩn. Đồng thời, việc thanh tra chất lượng sản phẩm hàng hoá là thanh tra chuyên ngành.

Kiều Giang

Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          STB 24.2 4,966,400 +1.1 (+4.76%)
          SSI 74.5 3,611,050 -1.5 (-1.97%)
          EIB 22.2 2,414,700 +1.0 (+4.72%)
          REE 45.0 2,269,470 +0.1 (+0.22%)
          VFMVF1 15.0 2,135,760 -0.1 (-0.66%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          KLS 25.3 3,967,600 -1.3 (-4.89%)
          ACB 35.5 3,345,800 +1.4 (+4.11%)
          VCG 47.8 3,277,700 -2.6 (-5.16%)
          KBC 61.5 2,248,100 -0.4 (-0.65%)
          SHB 23.9 2,234,000 +0.4 (+1.70%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao