Thứ hai, 17/5/2004, 08:17 GMT+7

Sốt nguyên liệu tơ tằm

Hiệp hội Dâu tơ tằm VN cho biết, từ năm 1999 đến nay, số lượng kén mỗi năm một ít đi và chất lượng kén cũng giảm. Trong khi cây dâu đang bước vào thời kỳ thoái hóa thì giá kén lại đang lên cơn khiến không ít doanh nghiệp lao đao.

Theo thống kê của Hiệp hội hiện cứ 10 kg kén mới cho ra được 1 kg tơ trong khi trước đó 7 kg kén được 1 kg tơ. Cách đây 3 năm, giá kén dao động ở mức 20.000-28.000 đồng/kg, nhưng từ đầu năm nay, giá kén tăng vọt lên mức 39.000 đồng/kg. Thậm chí có thời điểm vượt mức 43.500 đồng/kg (cao hơn cả giá kén thời “đế vương” là 37.000 đồng/kg vào năm 1992).

Ông Nguyễn Quốc Ân - một doanh nghiệp lâu năm trong ngành dâu tằm ở Bảo Lộc cho rằng, ngành dâu tơ tằm hiện nay đang đối mặt với nhiều nghịch lý. Năm 1992, giá tơ bán trên thị trường loại 20-22D là 350.000 đồng/kg, hiện nay đã rớt xuống còn 310.000 đồng/kg nhưng giá nguyên liệu lại đang tăng đến mức khó hiểu. Theo ông Ân, ngoài nguyên nhân giá kén thế giới tăng mạnh, giá kén trong nước lên cơn “sốt” còn là kết quả của “cuộc chiến” giành nguyên liệu giữa các cơ sở chế biến tơ.

Ông Nguyễn Văn, Chủ tịch hiệp hội Dâu tằm tơ cho biết, nhiều thương lái miền Trung, miền Bắc cũng đã tìm đến tận Bảo Lộc để mua kén. "Điều này chứng tỏ, cơn sốt nguyên liệu dệt tơ đã lan khắp cả nước”, ông Văn nói.

Các nhà máy chế biến tơ trong nước hiện nay có tổng công suất 300-400 tấn/năm và nguồn tiêu thụ nước ngoài cũng đã đặt hàng VN với số lượng tương đương. Tuy nhiên, do thiếu nguyên liệu, các nhà máy quốc doanh chỉ có thể sản xuất được 30% công suất và cũng chỉ đáp ứng được chừng đó nhu cầu xuất khẩu.

(Theo Thanh Niên)

Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          EIB 21.2 4,072,270 -1.1 (-4.93%)
          STB 23.1 2,444,950 -1.2 (-4.94%)
          VCB 41.8 1,859,930 -2.2 (-5.00%)
          SSI 76.0 1,349,020 -4.0 (-5.00%)
          PGD 52.0 1,050,720 +52.0 (+0%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          ACB 33.7 2,090,300 -2.5 (-6.91%)
          PVX 25.2 1,679,400 -1.8 (-6.67%)
          KBC 61.8 1,419,400 -4.6 (-6.93%)
          VCG 50.4 1,108,500 -3.7 (-6.84%)
          KLS 26.6 756,500 -1.9 (-6.67%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao