Thứ hai, 19/4/2004, 05:32 GMT+7

Dầu ăn sẽ ngày càng đắt đỏ

Nguồn tin từ Bộ Thương mại cho hay, những quan ngại về việc nguồn cung dầu ăn toàn cầu có thể bị thắt chặt là nguyên nhân chính khiến thị trường trở nên sôi động trong mấy tháng qua và dự báo giá mặt hàng này vẫn tiếp tục gia tăng trong thời gian tới.

Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA), sản lượng dầu ăn của Brazil trong tài khoá 2003/04 có thể đạt 56 triệu tấn, giảm mạnh so với 59,5 tấn dự báo trước đó. USDA cũng điều chỉnh giảm dự báo về sản lượng đậu tương vụ này của Achentina xuống 35 triệu tấn so với 36,5 triệu tấn dự báo trước đó.

Dầu đậu tương của Nam Mỹ là đối thủ cạnh tranh chủ yếu đối với dầu cọ. Sản lượng dầu cọ thế giới năm nay dự báo cũng giảm xuống càng tạo áp lực đẩy giá dầu ăn tăng mạnh trên toàn cầu. Theo dự báo của các hãng kinh doanh trong ngành công nghiệp dầu ăn, tổng sản lượng dầu cọ năm nay của Malaysia và Indonesia có thể chỉ tăng 1,5 triệu tấn. Riêng Malaysia, sau khi tăng 1,45 triệu tấn năm 2003 tăng trưởng trong sản lượng dầu cọ, năm nay nước này khó có thể duy trì đạt kết quả đó do bị ảnh hưởng bởi bão. Tại hội nghị ngành công nghiệp dầu ăn diễn ra tháng trước, các hãng sản xuất e ngại sản lượng dầu cọ của Malaysia năm nay có thể chỉ tăng 400.000 tấn.

Đối với lndonesia, số liệu ước tính và dự báo chính thức về sản lượng dầu cọ năm 2003 và 2004 vẫn chưa được công bố. Bộ Nông nghiệp lndonesia tin tưởng, sản lượng dầu cọ của nước này năm nay sẽ tăng 1 triệu tấn, trong khi theo dự báo cửa các nhà sản xuất tư nhân con số này chỉ là 500.000-800.000 tấn

Thanh Thuỷ

Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          STB 24.2 4,966,400 +1.1 (+4.76%)
          SSI 74.5 3,611,050 -1.5 (-1.97%)
          EIB 22.2 2,414,700 +1.0 (+4.72%)
          REE 45.0 2,269,470 +0.1 (+0.22%)
          VFMVF1 15.0 2,135,760 -0.1 (-0.66%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          KLS 25.3 3,967,600 -1.3 (-4.89%)
          ACB 35.5 3,345,800 +1.4 (+4.11%)
          VCG 47.8 3,277,700 -2.6 (-5.16%)
          KBC 61.5 2,248,100 -0.4 (-0.65%)
          SHB 23.9 2,234,000 +0.4 (+1.70%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao