Thứ hai, 19/4/2004, 04:31 GMT+7

Giá vàng tăng trở lại

Giá vàng luôn tiềm ẩn nhiều điều bất ổn.

Nhiều thông tin dự đoán trái chiều nhau về chính sách tiền tệ của Nhà Trắng đang tác động tiêu cực tới đồng đôla. Thị trường kim loại quý, nhân đà này, dần ấm lên, đưa giá vượt qua ngưỡng 400 USD/ounce, thậm chí lên tới 406 USD/ounce, sau vài phiên xuống thấp.

Vào lúc này tại sàn giao dịch New York, giá vàng giao ngay đang dao động quanh mức 405,10 USD/ounce, tăng hơn 5 USD/ounce so với mức đóng cửa cuối tuần qua. Tại Việt Nam, các công ty kinh doanh cũng nhanh chóng nâng giá bán ra thêm 2.000-3.000 đồng/chỉ. Riêng vàng SJC tại Hà Nội, giá mua vào tăng thêm 6.000 đồng/chỉ trong khi giá bán ra chỉ tăng 2.000 đồng/chỉ.

Trên thị trường tiền tệ thế giới, đồng Mỹ kim giảm giá trước hàng loại ngoại tệ mạnh khác. Hiện 1 EUR đổi được 1,2009 USD, tăng so với mức đóng cửa hôm thứ 6 là 1,1995 USD. So với franc Thuỵ Sĩ, 1 USD chỉ ăn 1,2921 CFr, giảm 0,0030 CFr. Riêng với yen Nhật, do lo ngại Ngân hàng Trung ương nước này có thể can thiệp vào thị trường ngoại hối, đồng đôla chỉ tăng giá nhẹ lên 107,87 JPY, so với mức 108,85 JPY hôm trước.

Theo các chuyên gia, xu hướng giảm giá này chỉ là tạm thời bởi tình hình lao động việc làm tại Mỹ đang sáng sủa và chắc chắn Nhà Trắng sẽ sớm tính chuyện nâng lãi suất đồng đôla.

Song Linh

Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          STB 24.2 4,966,400 +1.1 (+4.76%)
          SSI 74.5 3,611,050 -1.5 (-1.97%)
          EIB 22.2 2,414,700 +1.0 (+4.72%)
          REE 45.0 2,269,470 +0.1 (+0.22%)
          VFMVF1 15.0 2,135,760 -0.1 (-0.66%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          KLS 25.3 3,967,600 -1.3 (-4.89%)
          ACB 35.5 3,345,800 +1.4 (+4.11%)
          VCG 47.8 3,277,700 -2.6 (-5.16%)
          KBC 61.5 2,248,100 -0.4 (-0.65%)
          SHB 23.9 2,234,000 +0.4 (+1.70%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao