Thứ sáu, 2/4/2004, 08:34 GMT+7

Thương mại gạo toàn cầu sẽ giảm

Báo cáo mới nhất của Tổ chức Nông lương thế giới (FAO) cho thấy, sản lượng gạo thế giới năm nay ước đạt 608 triệu tấn, tăng 3%. Tuy nhiên, cơ quan này cũng dự báo buôn bán gạo toàn cầu sẽ giảm từ 28 triệu tấn năm ngoái xuống còn 26,1 triệu tấn.

Trong cơ cấu sản lượng gạo toàn cầu thì Trung Quốc sẽ chiếm tới 29%, tiếp đến là Ấn Độ 22%, Indonesia 9%, Việt Nam và Bangladesh cùng chiếm 6%, các nước khác chia nhau phần còn lại.

Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) cũng đưa ra dự báo tương tự và cho rằng, trong năm nay xuất khẩu gạo của Mỹ và Ấn Độ sẽ giảm. Riêng Ấn Độ, thị phần gạo xuất khẩu sẽ giảm một nửa so với ước tính của năm ngoái, đạt khoảng trên 3 triệu tấn so với trên 6,6 triệu tấn của năm 2003. Xuất khẩu gạo của Trung Quốc dự báo cũng chỉ ở mức 2 triệu tấn; còn Mỹ là 3 triệu tấn.

Cũng theo USDA, thị phần gạo thế giới sẽ tiếp tục được san sẻ cho Thái Lan và Việt Nam. Năm 2004, dự báo xuất khẩu gạo của Thái Lan đạt trên 8,25 triệu tấn, còn Việt Nam cũng có thể đạt trên 4 triệu tấn.

Do hạn hẹp về nguồn cung, giá gạo chào bán tại các nước xuất khẩu chủ lực như Việt Nam, Thái Lan và Pakistan liên tục tăng mạnh. Riêng tại Thái Lan tăng 7-9 USD/tấn so với tuần trước, lên 251,7 USD/tấn (FOB, 100%B), 244 USD/tấn (FOB, 5% tấm), 231 USD/tấn (FOB, 25% tấm). Chính phủ Thái Lan đã quyết định can thiệp vào thị trường nhằm đẩy giá lên cao hơn nữa. Giới quan sát dự đoán, nhiều khả năng Bangkok sẽ tạm ngừng bán gạo tới tháng 5. Tại Pakistan, giá chào bán tăng 4-5 USD/tấn trong tuần qua, lên 243 USD/tấn (FOB, 25% tấm) và 245 USD/tấn (FOB, 20% tấm).

Thanh Thuỷ

Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          EIB 21.2 4,072,270 -1.1 (-4.93%)
          STB 23.1 2,444,950 -1.2 (-4.94%)
          VCB 41.8 1,859,930 -2.2 (-5.00%)
          SSI 76.0 1,349,020 -4.0 (-5.00%)
          PGD 52.0 1,050,720 +52.0 (+0%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          ACB 33.7 2,090,300 -2.5 (-6.91%)
          PVX 25.2 1,679,400 -1.8 (-6.67%)
          KBC 61.8 1,419,400 -4.6 (-6.93%)
          VCG 50.4 1,108,500 -3.7 (-6.84%)
          KLS 26.6 756,500 -1.9 (-6.67%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao