Thứ tư, 11/12/2002, 05:46 GMT+7

Việt Nam được tài trợ 2,5 tỷ USD vốn ODA vào 2003

Các nhà tài trợ đánh giá VN đảm bảo được tốc độ giải ngân vốn ODA.

Chiều 11/12, các nhà tài trợ đã chính thức công bố khoản vay vốn ODA trên dành cho Việt Nam. Tiền sẽ được chuyển đến thông qua các hình thức đầu tư dự án, hỗ trợ ngân sách trực tiếp và góp vốn chung. Trong khoản tài trợ này, Nhật Bản vẫn tiếp tục đứng đầu với hơn 700 triệu USD, sau đó là WB, EU...

Bộ trưởng Kế hoạch và Đầu tư Võ Hồng Phúc khẳng định: "Việt Nam đánh giá cao sự hỗ trợ của bạn bè quốc tế để tiếp tục quá trình đổi mới. Tuy nhiên, nền kinh tế Việt Nam hoàn toàn không phụ thuộc vào nguồn vốn tài trợ. Bằng chứng là tổng đầu tư toàn xã hội năm 2003 đạt 215 nghìn tỷ đồng, vốn trong nước chiếm 70% và nguồn vốn ODA chỉ chiếm 12%".

Các nhà tài trợ nhấn mạnh sự cần thiết phải đẩy nhanh cải cách nếu Việt Nam muốn tăng cường tính cạnh tranh mà vẫn đảm bảo người nghèo được hưởng lợi trong quá trình tăng trưởng. Theo ông Jordan Ryan, Điều phối viên thường trú Liên hợp quốc, lúc này Việt Nam cần phát huy những thắng lợi đã đạt được của công cuộc đổi mới đến tận các vùng sâu. Triển vọng tiếp theo là tăng cường sự tham gia và giải phóng nội lực của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh để tạo thêm nhiều công ăn việc làm.

Chia sẻ quan điểm trên, ông Bjarne Sorensen, đại diện cộng đồng châu Âu cam kết, tổ chức này sẽ có các bước tiếp theo để phối hợp và hài hòa các chính sách, thủ tục của mình tại Việt Nam nhằm củng cố tính hiệu quả của các khoản viện trợ ODA.

Trong 10 năm qua, tổng vốn ODA dành cho Việt Nam đạt 22,4 tỷ USD, trong đó đã giải ngân được 10,6 tỷ.  

Phong Lan

Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          STB 24.2 4,966,400 +1.1 (+4.76%)
          SSI 74.5 3,611,050 -1.5 (-1.97%)
          EIB 22.2 2,414,700 +1.0 (+4.72%)
          REE 45.0 2,269,470 +0.1 (+0.22%)
          VFMVF1 15.0 2,135,760 -0.1 (-0.66%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          KLS 25.3 3,967,600 -1.3 (-4.89%)
          ACB 35.5 3,345,800 +1.4 (+4.11%)
          VCG 47.8 3,277,700 -2.6 (-5.16%)
          KBC 61.5 2,248,100 -0.4 (-0.65%)
          SHB 23.9 2,234,000 +0.4 (+1.70%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao