Thứ ba, 19/11/2002, 11:20 GMT+7

Lạm phát trong khu vực đồng euro tiếp tục tăng cao

Tiền giấy euro
Theo EC, tỷ lệ lạm phát sẽ sớm giảm xuống trong năm tới.

Tháng 10, tỷ lệ lạm phát của các nước trong khu vực EU tăng 2,3% so với cùng kỳ năm ngoái và cao hơn 0,1% so với dự đoán. Con số này cũng vượt quá mục tiêu 2,0% mà Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) đề ra cho quý cuối của năm nay.

Chỉ số giá cả tháng 10 đã lên tới mức kỷ lục trong vòng sáu tháng qua. Các chuyên gia Eurostat, cơ quan thống kê của Ủy ban châu Âu (EC), nhận định việc đưa đồng euro vào sử dụng hồi đầu năm nay là nguyên nhân chính khiến giá các mặt hàng tăng lên vùn vụt. Theo tính toán, sự tăng giá này đã góp phần đẩy tỷ lệ lạm phát trong tháng tăng thêm 0,2%.

Để trấn an dân chúng, Ủy ban châu Âu tuần qua đã ra thông cáo trong đó cam đoan rằng, tình hình sẽ sáng sủa hơn trong năm tới và đang tìm mọi cách hạn chế bớt ảnh hưởng tiêu cực của việc sử dụng chung phương tiện thanh toán đối với nền kinh tế trong khu vực. Theo thông cáo này, tác động cộng hưởng từ sự suy thoái của nền kinh tế cũng như xu hướng mạnh dần lên của đồng euro sẽ góp phần giảm tỷ lệ lạm phát xuống thấp hơn mục tiêu đề ra.

Các chuyên gia hy vọng, đây cũng là nguyên nhân khiến ECB sớm tính tới chuyện cắt giảm lãi suất đồng euro.

Hiện tại, Ireland là nước có tỷ lệ lạm phát công bố cao nhất (4,4%). Ngược lại, Đức, nền kinh tế đầu tàu của châu Âu lại đạt mức thấp nhất: 1,3%.

Thanh Thủy (theo BBC)

Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          EIB 26.4 3,593,740 -0.6 (-2.22%)
          STB 27.7 2,942,620 -1.3 (-4.48%)
          SSI 84.5 2,237,430 -4.0 (-4.52%)
          MCG 54.0 2,104,330 -2.5 (-4.42%)
          REE 47.5 1,504,190 -2.5 (-5.00%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          VCG 56.5 2,040,000 -4.2 (-6.92%)
          ACB 41.5 1,750,900 -1.8 (-4.16%)
          SHB 27.4 1,449,000 -2 (-6.80%)
          KBC 70.5 1,205,900 -5.3 (-6.99%)
          KLS 31.2 1,095,200 -2.3 (-6.87%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao