Thứ ba, 19/11/2002, 09:59 GMT+7

Cảnh báo 'hội chứng' chế biến tinh bột sắn xuất khẩu

Do khơi thông được thị trường xuất khẩu sang các nước như Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc..., bên cạnh các làng nghề chế biến sắn truyền thống, một loạt nhà máy chế biến tinh bột sắn đã ra đời.

Hiện cả nước đã có 41 nhà máy chế biến tinh bột sắn với tổng công suất thiết kế 3.130 tấn bột/ngày, có thể chế biến được 40% sản lượng sắn củ. Có 24 nhà máy đã đi vào hoạt động, chủ yếu ở phía Nam. Các nhà máy ở miền Trung và phía Bắc đang trong giai đoạn hình thành.

Tuy nhiên, phát triển vùng nguyên liệu chưa tương xứng với việc đầu tư xây dựng nhà máy chế biến. Đa phần các nhà máy chế biến tinh bột có công suất lớn đều không đủ nguyên liệu. Một số tỉnh như Tây Ninh, Bình Phước.. đã có tình trạng tranh chấp về cây trồng giữa sắn - mía, sắn - dứa. Việc canh tác cây sắn của nông dân còn ở dạng tự phát, quảng canh nên hiệu quả chưa cao và làm cho đất bị xói mòn, suy giảm độ phì. Các giống sắn mới cho năng suất cao, hàm lượng tinh bột lớn thích hợp với chế biến công nghiệp như KM 60, KM 94, KM 65... chưa được nhân rộng

Đáng báo động là tình trạng ô nhiễm môi trường trong chế biến sắn còn rất lớn. Ước tính hiện chỉ có khoảng 10% nhà máy có xử lý nước thải, trong đó 10% chưa đạt yêu cầu. Các cơ sở này mặc nhiên để nước thải chảy trên đồi đất hoặc xử lý bằng các ao sinh học nhưng phần lớn chỉ làm để đối phó với các cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường.

(Theo Thương Mại)

Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          EIB 21.2 4,072,270 -1.1 (-4.93%)
          STB 23.1 2,444,950 -1.2 (-4.94%)
          VCB 41.8 1,859,930 -2.2 (-5.00%)
          SSI 76.0 1,349,020 -4.0 (-5.00%)
          PGD 52.0 1,050,720 +52.0 (+0%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          ACB 33.7 2,090,300 -2.5 (-6.91%)
          PVX 25.2 1,679,400 -1.8 (-6.67%)
          KBC 61.8 1,419,400 -4.6 (-6.93%)
          VCG 50.4 1,108,500 -3.7 (-6.84%)
          KLS 26.6 756,500 -1.9 (-6.67%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao