Thứ ba, 19/11/2002, 08:24 GMT+7

Giá đất ở TP HCM có thể hơn 50 triệu đồng/m2

Phó chủ tịch UBND thành phố Vũ Hùng Việt vừa có buổi làm việc với Sở Tài chính - Vật giá về dự thảo ban hành khung, bảng giá đất trên địa bàn thành phố để áp dụng cho việc đền bù giải tỏa thực hiện các dự án.

Khung bảng giá đất này sẽ thay thế cho khung bảng giá đất đã được UBND thành phố ban hành kèm theo Quyết định 05 từ năm 1995, nay đã không còn phù hợp với thực tế. Bởi vì, thực tế cho thấy giá đất khu vực ngoại thành đã tăng gấp 5 lần, các vùng ven đô thị tăng từ 6 đến 8 lần thậm chí là 10 lần. Còn đối với khu vực nội thành đã tăng ít nhất 3 lần. Vì vậy, việc điều chỉnh khung giá đất là cần thiết.

Theo tờ trình của Sở Tài chính - Vật giá, việc điều chỉnh khung giá đất sẽ được thực hiện theo một trong hai phương án. Phương án thứ nhất mức giá điều chỉnh sẽ bằng 3,5 lần so với khung bảng giá hiện hành. Phương án thứ hai điều chỉnh theo mức giá dự kiến điều chỉnh giá đất sẽ tăng 2,9 lần so với khung, bảng giá ban hành. Tại 12 quận nội thành cũ, giá đất cao nhất là đường Đồng Khởi quận 1. Theo phương án 1 là 51,8 triệu đồng/m2, theo phương án 2 là 40 triệu đồng/m3. Đối với các huyện Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè, Cần Giờ, giá cao nhất theo phương án 1 là 5,1 triệu đồng/m2, phương án hai là 3,9 triệu đồng/m2. Giá thấp nhất là 90 nghìn đồng/m2 và 70 nghìn đồng/m2

Đối với đất nông nghiệp được chia thành 6 hạng, hạng nhất có giá từ 40 đến 60 nghìn đồng và hạng 6 có giá từ 4,5 đến 6 nghìn đồng/m2.

Ngày 21/11 tới, thường trực TP HCM sẽ có buổi làm việc để thông qua dự thảo ban hành khung, bảng giá đất của thành phố.

(Theo Lao Động)

Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          EIB 26.4 3,593,740 -0.6 (-2.22%)
          STB 27.7 2,942,620 -1.3 (-4.48%)
          SSI 84.5 2,237,430 -4.0 (-4.52%)
          MCG 54.0 2,104,330 -2.5 (-4.42%)
          REE 47.5 1,504,190 -2.5 (-5.00%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          VCG 56.5 2,040,000 -4.2 (-6.92%)
          ACB 41.5 1,750,900 -1.8 (-4.16%)
          SHB 27.4 1,449,000 -2 (-6.80%)
          KBC 70.5 1,205,900 -5.3 (-6.99%)
          KLS 31.2 1,095,200 -2.3 (-6.87%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao