Thứ tư, 28/11/2001, 10:24 GMT+7

Xuất khẩu vật liệu xây dựng còn nhiều lận đận

Nhiều chuyên gia thị trường cho biết, hầu hết các mặt hàng vật liệu xây dựng sản xuất trong nước đều lâm vào tình trạng "cung vượt quá cầu". Để cân bằng, phải xuất khẩu được 20-30% sản lượng. Tuy nhiên, trên thực tế, tỷ lệ này chỉ đạt cầm chừng ở mức 5-10%.

Theo ông Nguyễn Hòa Bình, Giám đốc Công ty Kinh doanh và Xuất nhập khẩu, thuộc Tổng công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng (Viglacera), thị trường các nước trong khu vực cũng đang chịu cảnh tương tự. Chẳng hạn như Thái Lan, dự đoán đến năm 2005, nước này sẽ dư thừa khoảng 30 triệu tấn xi măng; hàng chục triệu m2 gạch ốp lát ceramic, granite; 4 triệu sản phẩm sứ vệ sinh.

Vào năm 2003, khi Việt Nam gia nhập khu vực mậu dịch tự do ASEAN, thuế suất nhập khẩu các mặt hàng vật liệu xây dựng như clinker, sứ vệ sinh, gạch ceramic, kính xây dựng chỉ còn 20% và đến năm 2006 xuống tới mức 5%. Trong khi đó, giá nhiều mặt hàng xây dựng của Việt Nam thường đắt hơn khoảng 30-50% so với hàng cùng loại sản xuất ở các nước láng giềng.

Việc xuất khẩu hàng sang thị trường các nước Tây Âu, Nga, Mỹ... cũng gặp không ít khó khăn về thuế quan và các chi phí cho tiếp thị, vận tải. Chỉ tính riêng chi phí vận chuyển hàng sang những nước này đã chiếm khoảng 30-40% giá thành. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và dịch vụ bán hàng ở đây cũng tương đối khắt khe. Tại thị trường Nga, hàng vật liệu xây dựng của nước ta bị đánh thuế nhập khẩu ở mức 60-70%.

Đài Loan, Hàn Quốc và một số nước châu Âu được xem là những thị trường có triển vọng hơn cả với chi phí vận tải cũng như thuế nhập khẩu đều thấp. Mặt khác, hầu hết các nước này phải nhập khẩu vật liệu xây dựng, tạo điều kiện thuận lợi cho hàng của Việt Nam cạnh tranh trên thị trường.

(Theo Đầu Tư)

Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          STB 24.2 4,966,400 +1.1 (+4.76%)
          SSI 74.5 3,611,050 -1.5 (-1.97%)
          EIB 22.2 2,414,700 +1.0 (+4.72%)
          REE 45.0 2,269,470 +0.1 (+0.22%)
          VFMVF1 15.0 2,135,760 -0.1 (-0.66%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          KLS 25.3 3,967,600 -1.3 (-4.89%)
          ACB 35.5 3,345,800 +1.4 (+4.11%)
          VCG 47.8 3,277,700 -2.6 (-5.16%)
          KBC 61.5 2,248,100 -0.4 (-0.65%)
          SHB 23.9 2,234,000 +0.4 (+1.70%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao